quan trường
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Giới quan lại, tầng lớp những người làm quan: Từ dùng để chỉ chung những người làm quan trong xã hội phong kiến, tạo thành một tầng lớp, một môi trường xã hội riêng biệt.
- Môi trường, phạm vi hoạt động của giới quan lại: Chỉ không gian xã hội, các mối quan hệ và quy tắc ứng xử đặc thù trong giới quan lại.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ông ấy đã trải qua nhiều năm thăng trầm nơi quan trường. (Ông ấy đã trải qua nhiều năm với những thăng trầm trong giới quan lại.)
- Những mưu mô, thủ đoạn chốn quan trường thật phức tạp. (Những mưu mô, thủ đoạn trong môi trường quan lại thật phức tạp.)
- Vào thời phong kiến, quan trường có những quy tắc ứng xử rất nghiêm ngặt. (Vào thời phong kiến, giới quan lại có những quy tắc ứng xử rất nghiêm ngặt.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Chốn quan trường": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh không gian, môi trường đầy những toan tính, đấu đá và quyền lực của giới quan lại.
- Anh ta không thích hợp với những mưu mô chốn quan trường. (Anh ta không thích hợp với những mưu mô nơi môi trường quan lại.)
"Thăng trầm quan trường": Chỉ những sự thăng tiến, giáng chức, những biến cố trong sự nghiệp làm quan.
- Cuốn tiểu thuyết kể về những thăng trầm quan trường của một vị đại thần. (Cuốn tiểu thuyết kể về những thăng trầm trong sự nghiệp quan trường của một vị đại thần.)
Biến thể và từ gần giống
Quan giới (danh từ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ giới quan lại.
- Ông ta là một nhân vật có thế lực trong quan giới. (Ông ta là một nhân vật có thế lực trong giới quan lại.)
Quan lại (danh từ): Chỉ những người làm quan, thường dùng để chỉ tập thể.
- Tầng lớp quan lại thời xưa có nhiều đặc quyền. (Tầng lớp những người làm quan thời xưa có nhiều đặc quyền.)
Quan chức (danh từ): Chỉ người giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước, có thể dùng cho cả thời phong kiến và hiện đại, nhưng mang sắc thái trung tính hơn.
- Các quan chức địa phương đã có cuộc họp. (Các viên chức địa phương đã có cuộc họp.)
Từ đồng nghĩa
- Quan giới: Giới quan lại.
- Giới quan lại: Tầng lớp những người làm quan.
Lưu ý về sử dụng
- Từ cổ, mang tính lịch sử: "Quan trường" là từ thường được dùng khi nói về xã hội phong kiến trong lịch sử. Trong ngữ cảnh hiện đại, ít khi dùng để chỉ môi trường công chức, viên chức nhà nước ngày nay.
- Sắc thái: Từ này thường mang sắc thái hơi tiêu cực, gợi đến một môi trường nhiều mưu mô, đấu đá và thủ đoạn vì quyền lực.
- Cg. Quan giới. Những người làm quan nói chung trong chế độ phong kiến.